Viêm phổi

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế, 2009

Tuyến áp dụng : Tất cả các tuyến.

Người thực hiện : Cán bộ cung cấp dịch vụ.

1. Tuyến xã.

– Phát hiện những trẻ có nguy cơ bị viêm phổi.

– Xác định các dấu hiệu nghi ngờ viêm phổi: nhịp thở trên 60 lần/phút, rút lõm lồng ngực nặng, tím tái.

– Xử trí: đồng thời

 Tiêm một liều kháng sinh phối hợp ampiciclin và gentamycin, tiêm bắp sâu (tiêm mông).

 Chuyển viện an toàn.

2. Tuyến huyện.

– Chẩn đoán xác định viêm phổi dựa vào lâm sàng và một số xét nghiệm cơ bản: công thức máu, X quang tim phổi.

– Xử trí:

 Cho thở oxygen qua ống thông 0,5 – 1 lít/phút.

 Điều trị kháng sinh phối hợp phổ rộng trong 7 ngày và chăm sóc hỗ trợ khác.

 Sau 2 ngày điều trị không cải thiện chuyển lên tuyến trên.

3. Tuyến tỉnh .

– Làm như tuyến huyện và

– Làm thêm xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân: khí máu (nếu có), cấy máu và cấy dịch hút khí quản.

– Xử trí:

+ Điều trị theo nguyên nhân.

+ Hỗ trợ hô hấp: thở CPAP qua mũi.

+ Phối hợp kháng sinh phổ rộng trước khi có kết quả xét nghiệm và điều chỉnh kháng sinh thích hợp theo kết quả kháng sinh đồ hoặc chuyển kháng sinh nếu sau 2 ngày điều trị không cải thiện.

+ Điều trị các biến chứng và rối loạn đi kèm.

+ Theo dõi phát hiện sớm các di chứng.

Bs Nguyễn Thi Minh Nguyệt, nguồn Hướng dẫn quốc gia về các DVCSSKSS, Bộ Y tế

This entry was posted in Uncategorized and tagged . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s